Chương trình Nhà Môi giới Giới thiệu (Introducing Broker’s Program)
Hoa hồng của Đối tác cho Nhà Môi giới Giới thiệu (IB) sẽ được tính dựa trên tỷ lệ phần trăm cố định theo cấp độ tài khoản của IB, phù hợp với tỷ lệ phần trăm được nêu dưới đây và công thức được quy định trong Thỏa thuận này:
- Đối với tài khoản Standard, Standard+
Standard | Advance | Pro | VIP | Platinum | Premier |
20% | 25% | 30% | 35% | 37% | 40% |
- Đối với tài khoản Raw và Pro
Không xét đến cấp độ tài khoản của IB, hoa hồng của Đối tác cho IB sẽ được tính dựa trên tỷ lệ cố định 12.5%, theo công thức được quy định trong Thỏa thuận này.
- Tài khoản Standard, Standard+ và Pro
Bốn loại tài khoản này sẽ tính hoa hồng dựa trên Spread.
Công thức:
Tỷ lệ phần trăm x Kích thước lot x Spread x Hệ số thưởng
Ví dụ:
Giả sử bạn đang ở cấp Platinum. Khi khách hàng của bạn sử dụng tài khoản Standard để giao dịch mua-bán 1 lot cặp tiền EURUSD, với mức spread là 10 điểm, hệ thống sẽ tính hoa hồng như sau:
37% x 1.00 (Lot) x 10 (Spread) x 1 (Hệ số thưởng) = 3.7 USD
Ngoài ra, mức hoa hồng tối đa được xác định dựa trên mức spread tối đa là 35 điểm.
Ví dụ:
Giả sử bạn đang ở cấp Premier và khách hàng của bạn sử dụng tài khoản Standard để giao dịch hàng hóa năng lượng USOIL, với 1 lot có mức spread là 46 điểm. Hệ thống sẽ tính spread ở mức giới hạn là 35 điểm. Công thức tính như sau:
40% x 1.00 (Lot) x 35 (Spread) x 1 (Hệ số thưởng) = 14 USD
- Tài khoản Raw
Đối với tài khoản RAW, phí được tính khi mở một Lệnh/Lot và không tính lại khi đóng lệnh.
Tài khoản Raw sẽ tính hoa hồng dựa trên phí cố định cho mỗi lot.
Công thức:
Tỷ lệ phần trăm x Kích thước lot x Phí cố định mỗi lot
Forex | Metals & Energies | Crypto | Index |
$6 per lot | $6 per lot | ADAUSD : $2/Lot ATMUSD : $1/Lot AVAUSD : $2/Lot BATUSD : $6/Lot BCHUSD : $1/Lot BNBUSD : $4/Lot BTCUSD : $4/Lot DOTUSD : $2/Lot ETHUSD : $1/Lot LTCUSD : $0.4/Lot SOLUSD : $2/Lot TRXUSD : $1/Lot UNIUSD : $1/Lot XMRUSD : $2/Lot XTZUSD : $2/Lot | AUS200 : $1/Lot DE30 : $4/Lot FR40 : $2/Lot HK50 : $1/Lot S&P500 : $0.4/Lot STOXX50 : $1/Lot UK100 : $2/Lot US30 : $2/Lot USTEC : $1.2/Lot DXY : $6/Lot |
Ví dụ: Không xét đến cấp độ tài khoản IB, nếu khách hàng của bạn sử dụng Tài khoản Raw để giao dịch hàng hóa năng lượng USOIL, với khối lượng 1 lot và hoa hồng cố định là $6. Công thức tính toán như sau:
Tỷ lệ phần trăm x Khối lượng lot x Hoa hồng cố định
12.5% x 1.00 (Lot) x 6 (hoa hồng cố định) x 1 (tỷ lệ thưởng) = 0.75 USD
Đây là hoa hồng mà nhà môi giới giới thiệu sẽ nhận được từ khách hàng ở cấp độ 2.
Level | Standard | Advance | Pro | VIP | Platinum | Premier |
2 | 5% | 5% | 5% | 5% | 5% | 5% |
Hoa hồng mà IB nhận được từ khách hàng cấp 2 sẽ được tính dựa trên hoa hồng mà công ty trả cho Sub-IB cho mọi loại tài khoản.
Ví dụ: Giả sử rằng Sub-IB của bạn ở cấp độ Premier và khách hàng bán lẻ (Sub Client) của bạn sử dụng tài khoản Standard để giao dịch sản phẩm năng lượng USOIL với kích thước 1 lot và chênh lệch 35 điểm.
Cách tính theo công thức như sau:
5% (tỷ lệ phần trăm) × 14 USD (hoa hồng của Sub-IB) = 0.7 USD.
Ghi chú
Tài khoản Standard, Standard+ và Pro có công thức tính khác so với tài khoản Raw.
- Hoa hồng cho Cấp 1 sẽ được tính dựa trên phần trăm giao dịch của các khách hàng mà bạn đã giới thiệu, trong khi đó hoa hồng cho Cấp 2 sẽ được tính dựa trên khoản hoa hồng mà công ty trả cho Sub-IB của bạn.
- Giá trị Pip = Kích thước Pip × Kích thước Hợp đồng × Khối lượng
- Spread = Spread tại giá mở lệnh
- Tỷ lệ Bonus = Số dư / Ký quỹ*
* Nếu kết quả tính toán tỷ lệ Bonus lớn hơn 1, tỷ lệ Bonus sẽ được tính là 1. Nếu kết quả nhỏ hơn 1, tỷ lệ Bonus sẽ bằng giá trị đó.